Chúa Nhật 20.02.2022 

Thứ bảy - 19/02/2022 23:13
unnamed (4)
unnamed (4)

Chúa Nhật 20.02.2022 

Ước mong qua đó giới trẻ sẽ trau dồi Tiếng Việt, qúy vị trung niên có thể học thêm Tiếng Đức, Tiếng Anh  và  Lời  Chúa  tác  động trong  đời  sống.

Nếu không muốn   tiếp tục nhận Kinh Thánh  Đức Việt Anh, xin vui lòng báo về địa chỉ   kimngoc1961@yahoo.de
______________
 
 
 
 
Tin Mừng Chúa Giêsu Kitô theo Thánh Lu-ka 6,27-38
Evangelium nach Lukas 6, 27-38
Gospel to Luke 6,27-38
 
27 “Thầy nói với anh em là những người đang nghe Thầy đây: hãy yêu kẻ thù và làm ơn cho kẻ ghét anh em,
In jener Zeit sprach Jesus zu seinen Jüngern: Euch, die ihr mir zuhört, sage ich: Liebt eure Feinde; tut denen Gutes, die euch hassen.
"But to you who are listening I say: Love your enemies, do good to those who hate you,
 
28 hãy chúc lành cho kẻ nguyền rủa anh em và cầu nguyện cho kẻ vu khống anh em.
Segnet die, die euch verfluchen; betet für die, die euch misshandeln.
bless those who curse you, pray for those who mistreat you.
 
29 Ai vả anh má bên này, thì hãy giơ cả má bên kia nữa. Ai đoạt áo ngoài của anh, thì cũng đừng cản nó lấy áo trong.
Dem, der dich auf die eine Wange schlägt, halt auch die andere hin, und dem, der dir den Mantel wegnimmt, lass auch das Hemd.
If someone slaps you on one cheek, turn to them the other also. If someone takes your coat, do not withhold your shirt from them.
 
30 Ai xin, thì hãy cho, ai lấy cái gì của anh, thì đừng đòi lại.
Gib jedem, der dich bittet; und wenn dir jemand etwas wegnimmt, verlang es nicht zurück.
Give to everyone who asks you, and if anyone takes what belongs to you, do not demand it back.
 
31 Anh em muốn người ta làm gì cho mình, thì cũng hãy làm cho người ta như vậy.
Was ihr von anderen erwartet, das tut ebenso auch ihnen.
Do to others as you would have them do to you.
 
32 Nếu anh em yêu thương kẻ yêu thương mình, thì có gì là ân với nghĩa? Ngay cả người tội lỗi cũng yêu thương kẻ yêu thương họ.
Wenn ihr nur die liebt, die euch lieben, welchen Dank erwartet ihr dafür? Auch die Sünder lieben die, von denen sie geliebt werden.
"If you love those who love you, what credit is that to you? Even sinners love those who love them.
 
33 Và nếu anh em làm ơn cho kẻ làm ơn cho mình, thì còn gì là ân với nghĩa? Ngay cả người tội lỗi cũng làm như thế.
Und wenn ihr nur denen Gutes tut, die euch Gutes tun, welchen Dank erwartet ihr dafür? Das tun auch die Sünder.
And if you do good to those who are good to you, what credit is that to you? Even sinners do that.
 
34 Nếu anh em cho vay mà hy vọng đòi lại được, thì còn gì là ân với nghĩa? Cả người tội lỗi cũng cho kẻ tội lỗi vay mượn để được trả lại sòng phẳng.
Und wenn ihr nur denen etwas leiht, von denen ihr es zurückzubekommen hofft, welchen Dank erwartet ihr dafür? Auch die Sünder leihen Sündern in der Hoffnung, alles zurückzubekommen.
And if you lend to those from whom you expect repayment, what credit is that to you? Even sinners lend to sinners, expecting to be repaid in full.
 
35 Trái lại, anh em hãy yêu kẻ thù, hãy làm ơn và cho vay mà chẳng hề hy vọng được đền trả. Như vậy, phần thưởng dành cho anh em sẽ lớn lao, và anh em sẽ là con Đấng Tối Cao, vì Người vẫn nhân hậu với cả phường vô ân và quân độc ác.
Ihr aber sollt eure Feinde lieben und sollt Gutes tun und leihen, auch wo ihr nichts dafür erhoffen könnt. Dann wird euer Lohn groß sein, und ihr werdet Söhne des Höchsten sein; denn auch er ist gütig gegen die Undankbaren und Bösen.
But love your enemies, do good to them, and lend to them without expecting to get anything back. Then your reward will be great, and you will be children of the Most High, because he is kind to the ungrateful and wicked.
 
36 “Anh em hãy có lòng nhân từ, như Cha anh em là Đấng nhân từ.
Seid barmherzig, wie es auch euer Vater ist!
Be merciful, just as your Father is merciful.
 
37 Anh em đừng xét đoán, thì anh em sẽ không bị Thiên Chúa xét đoán. Anh em đừng lên án, thì sẽ không bị Thiên Chúa lên án. Anh em hãy tha thứ, thì sẽ được Thiên Chúa thứ tha.
Richtet nicht, dann werdet auch ihr nicht gerichtet werden. Verurteilt nicht, dann werdet auch ihr nicht verurteilt werden. Erlasst einander die Schuld, dann wird auch euch die Schuld erlassen werden.
"Do not judge, and you will not be judged. Do not condemn, and you will not be condemned. Forgive, and you will be forgiven.
 
38 Anh em hãy cho, thì sẽ được Thiên Chúa cho lại. Người sẽ đong cho anh em đấu đủ lượng đã dằn, đã lắc và đầy tràn, mà đổ vào vạt áo anh em. Vì anh em đong bằng đấu nào, thì Thiên Chúa sẽ đong lại cho anh em bằng đấu ấy.”
Gebt, dann wird auch euch gegeben werden. In reichem, vollem, gehäuftem, überfließendem Maß wird man euch beschenken; denn nach dem Maß, mit dem ihr messt und zuteilt, wird auch euch zugeteilt werden.
Give, and it will be given to you. A good measure, pressed down, shaken together and running over, will be poured into your lap. For with the measure you use, it will be measured to you."
 
_______________________________________________
 
Tien Dung Pham
Potsdamer Str. 8 
59192 Bergkamen
 
Tel       :   02306 84566
Handy :   0176 3456 9558

Nguồn tin: Tien Dung Pham

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê

  • Đang truy cập37
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm36
  • Hôm nay3,941
  • Tháng hiện tại243,013
  • Tổng lượt truy cập27,810,393
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây